Các hạng mục bảo dưỡng ô tô người cầm lái nhất định phải biết

Bất kỳ sản phẩm nào xài động cơ cũng sẽ có lúc hư hỏng. Nếu bạn không “siêng năng” trong việc “chăm sóc” xế cưng của mình, các bộ phận trên xe cũng nhanh chóng xuống cấp. Do đó, việc bảo dưỡng xe đúng thời hạn là điều khá thiết yếu. Vậy, với xe ô tô, các hạng mục nào cần bảo dưỡng, kiểm tra thường xuyên?

Cũng với mercedesdanang.com tham khảo bài viết này nhé

Các hạng mục bảo dưỡng ô tô

Thay dầu động cơ

Dầu động cơ cần được thay sau mỗi 5.000 km hoặc 6 tháng. Đây là loại nhiên liệu tác dụng bôi trơn, làm mát, làm sạch, chống gỉ… động cơ ô tô. Nếu dầu động cơ không được thay thế định kỳ, động cơ nhanh hào mòn, dễ bị hư hại, xe bị nóng máy…

Thay lọc dầu động cơ

Thay lọc dầu động cơ sau mỗi 10.000 km. Lọc dầu động cơ giúp loại bỏ cặn bẩn trước khi dầu tham gia vào chu trình bôi trơn mới. Khi lọc dầu không được thay thế định kỳ thì chất lượng dầu nhớt cũng bị ảnh hưởng.

Thay lọc gió động cơ

Vệ sinh định kỳ sau mỗi 10.000 km và thay thế định kỳ sau mỗi 20.000 – 30.000 km. Bộ phận này có tác dụng loại bỏ bụi bẩn trong không khí trước khi không khí đi vào buồng đốt. Nếu không bảo dưỡng đúng hạn định, nó có thể bị tắc nghẹt do bám nhiều bụi bẩn làm cản trở không khí đi vào buồng đốt, ảnh hưởng đến tỉ lệ hoà khí.

Thay lọc nhiên liệu

Thay thế lọc nhiên liệu định kỳ sau mỗi 40.000 km hoặc 2 năm. Lọc nhiên liệu giúp loại bỏ các tạp chất trước khi nhiên liệu đi vào buồng đốt. Nếu không được thay định kỳ, nhiên liệu có thể bị nhiễm bẩn, làm giảm hiệu quả đốt cháy, gây ảnh hưởng đến công suất động cơ.

Thay bugi

Vệ sinh bugi định kỳ sau mỗi 20.000 km, thay thế bugi định kỳ sau mỗi 40.000 km với bugi thường, sau mỗi 100.000 km với bugi Iridi. Bugi tạo ra tia lửa đốt cháy hỗn hợp nhiên liệu và không khí để động cơ sinh công. Sau thời gian dài hoạt động bugi dễ bị bẩn, mòn, chảy… dẫn đến đánh lửa yếu, chậm hay không đánh lửa…

Vệ sinh kim phun

Vệ sinh kim phun định kỳ sau mỗi 20.000 km. Bộ phận này có nhiệm vụ phun nhiên liệu để tạo ra sự cháy bên trong buồng đốt. Qua thời gian, kim phun bị bám nhiều muội than, cặn bẩn nên cần vệ sinh.

Thay nước làm mát động cơ

Kiểm tra, bổ sung nước làm mát động cơ định kỳ sau mỗi 10.000 km, thay thế nước làm mát động cơ định kỳ sau mỗi 40.000 – 60.000 km. Sau thời gian dài hoạt động, nước làm mát ô tô dễ bị bẩn, biến chất… nên cần kiểm tra, thay thế để hành trình không bị ảnh hưởng.

Thay đai truyền động trục cam

Thay đai truyền động trục cam định kỳ sau mỗi 100.000 km. Dây curoa cam giúp kết nối bánh đà trục cam và trục khuỷu tạo nên sự chuyển động đồng bộ, ăn khớp nhau. Dây đai cam thường bị mòn, nứt… sau thời gian dài hoạt động nên cần thay thế định kỳ.

Thay dầu hộp số

Thay dầu hộp số sau mỗi 40.000 – 60.000 km. Đây là bộ phận giúp bôi trơn, làm sạch, chống gỉ sét cho các chi tiết bên trong hộp số. Dầu hộp số bị bẩn, biến chất, độ nhớt không đảm bảo… khi hoạt động nhiều nên cần thay thế định kỳ.

Thay dầu cầu (dầu truyền động)

Thay dầu truyền động sau mỗi 40.000 km. Dầu cầu giúp bôi trơn, giảm lực ma sát cho hệ thống truyền động.

Thay dầu phanh

Kiểm tra dầu phanh sau mỗi 10.000 km, thay thế dầu phanh định kỳ sau mỗi 2 – 3 năm. Tác dụng của dầu phanh là truyền lực giúp hệ thống phanh hoạt động. Tuy nhiên, khi hoạt động trong thời gian dài, dầu phanh thường bị nhiễm nước do đặc tính dễ hút ẩm. Đồng thời, dầu cũng bị nhiễm bẩn. Do đó cần thay thế định kỳ.

Thay dầu trợ lực lái

Kiểm tra dầu trợ lực lái định kỳ sau mỗi 10.000 km, thay thế dầu trợ lực lái định kỳ sau mỗi 60.000 – 80.000 km. Dầu trợ lực lái giúp truyền lực đẩy thanh răng giúp vô lăng xoay chuyển nhẹ nhàng hơn.

Đảo lốp xe

Việc đảo lốp xe cần thực hiện sau mỗi 10.000 km. Trọng lượng phân phối ở các trục xe không đều nên lốp xe mòn không đều. Việc đảo lốp định kỳ giúp các lốp mòn đều, tận dụng tối đa tuổi thọ của lốp xe.

Các bộ phận cần kiểm tra định kỳ

Kiểm tra điều chỉnh khe hở xu páp

Kiểm tra điều chỉnh khe hở xu páp sau mỗi 40.000 km. Xu páp tiếp xúc với khí cháy nhiệt độ cao khi hoạt động nên dễ bị giãn nở. Do đó cần có khe hở để khi bị giãn nở vẫn có thể đóng kín vào cuối kỳ nén. Nếu khe hở quá lớn thì lại khiến thời điểm đóng/mở của xu páp bị sai lệch. Do đó cần thường xuyên kiểm tra và điều chỉnh khe hở xu páp về đúng chuẩn.

Cách điều chỉnh khe hở xupap động cơ

Kiểm tra các dây đai trên động cơ

Kiểm tra các dây đai trên động cơ định kỳ sau mỗi 100.000 km. Dây đai động cơ giúp động cơ dẫn động cho hệ thống điều hoà, bơm két nước, bơm trợ lực lái, máy phát điện… Sau thời gian dài hoạt động, dây đai dễ bị mòn, nứt… Vì vậy cần kiểm tra định kỳ để thay thế kịp thời khi bị xuống cấp.

Kiểm tra điều chỉnh tốc độ không tải

Kiểm tra điều chỉnh tốc độ không tải sau mỗi 100.000 – 120.000 km. Van điều khiển không tải giúp điều khiển tốc độ động cơ ở chế độ không tải. Sau thời gian dài hoạt động, đôi khi van bị sai lệch nên cần kiểm tra, điều chỉnh lại.

Kiểm tra, bảo dưỡng phanh trước/sau

Kiểm tra bảo dưỡng phanh trước/sau sau mỗi 10.000 km hoặc 6 tháng. Hệ thống phanh ô tô phải làm việc với tần suất cao trong điều kiện khắc nghiệt nên cần kiểm tra thường xuyên. Các hạng mục kiểm tra phanh bao gồm: má phanh, xi lanh phanh, bầu trợ lực phanh, chân phanh, phanh ABS…

Kiểm tra, điều chỉnh phanh đỗ

Kiểm tra điều chỉnh phanh đỗ sau mỗi 20.000 – 40.000 km. Hệ thống phanh đỗ giúp cố định xe khi đậu đỗ. Phanh đỗ tuy chịu tải ít hơn phanh chân nhưng hoạt động nhiều nên cũng cần kiểm tra, điều chỉnh.

Các hạng mục bảo dưỡng khác

– Kiểm tra hệ thống điều hoà, quạt, sưởi mỗi 5.000 km hoặc 6 tháng. Kiểm tra vệ sinh lọc gió điều hoà, vệ sinh dàn lạnh, thay phin lọc ga, kiểm tra ga/bổ sung ga lạnh nếu thiếu…

– Kiểm tra van thông gió, hộp các te, các đường ống và đầu nối định kỳ mỗi 20.000 – 40.000 km.

– Kiểm tra rô tuyn, cao su chắn bụi sau mỗi 10.000 km hoặc 6 tháng.

– Kiểm tra hệ thống treo, cao su chắn bụi trục truyền động định kỳ mỗi 10.000 km hoặc 6 tháng.

– Kiểm tra hệ thống xả: Kiểm tra định kỳ mỗi 10.000 km hoặc 6 tháng.

– Kiểm tra nắp bình xăng, đường ống, đầu nối hệ thống nhiên liệu định kỳ mỗi 10.000 km hoặc 6 tháng.

– Kiểm tra độ rơ vô lăng, các thanh liên kết, thước lái sau mỗi 10.000 km hoặc 6 tháng.

– Kiểm tra nước rửa kính, cần gạt mưa sau mỗi 5.000 km hoặc 6 tháng.

– Kiểm tra hệ thống còi xe sau mỗi 5.000 km hoặc 6 tháng.

– Kiểm tra áp suất lốp, độ mòn lốp xe sau mỗi 5.000 km hoặc 6 tháng.

– Kiểm tra bình ắc quy, độ mòn điện cực saumỗi 5.000 km hoặc 6 tháng.

– Kiểm tra hệ thống đèn xe sau mỗi 5.000 km hoặc 6 tháng.

Đọc thêm: 5 bộ phận đắt nhất trên ô tô cần bảo dưỡng định kỳ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Nhận báo giá